Ngày 2 - THTT
** Thiền là điều phục tâm**. Muốn điều phục tâm phải điều hòa được hơi thở. Muốn điều hòa được hơi thở phải điều hòa được thân.
Bài T3/509. Giải phương trình: \frac{1}{5x^2-x+3}+\frac{1}{5x^2+x+7}+\frac{1}{5x^2+3x+13}+\frac{1}{5x^2+5x+21}=\frac{4}{x^2+6x+5} với x>0.
Lời giải: Nhận thấy, với x>0 thì
+5x^2-x+3 = (4x^2-4x+1)+(x^2+3x+2)=(2x-1)^2+(x+1)(x+2)\ge (x+1)(x+2)>0.
+5x^2+x+7=(4x^2-4x+1)+(x^2+5x+6)=(2x-1)^2+(x+2)(x+3)\ge (x+2)(x+3)>0
+5x^2+3x+13=(4x^2-4x+1)+(x^2+7x+12)=(2x-1)^2+(x+3)(x+4)\ge (x+3)(x+4)>0
+5x^2+5x+21=(4x^2-4x+1)+(x^2+9x+20)=(2x-1)^2+(x+4)(x+5)\ge (x+4)(x+5)>0
Do đó PT(1) luôn xác định với mọi x>0.
Từ đó Áp dụng BĐT: Nếu a\ge b>0 thì \frac{1}{a}\le \frac{1}{b}, ta có:
\frac{1}{5x^2-x+3}+\frac{1}{5x^2+x+7}+\frac{1}{5x^2+3x+13}+\frac{1}{5x^2+5x+21}
\le \frac{1}{(x+1)(x+2)}+\frac{1}{(x+2)(x+3)}+\frac{1}{(x+3)(x+4)}+\frac{1}{(x+4)(x+5)}
=\frac{1}{x+1}-\frac{1}{x+2}+\frac{1}{x+2}-\frac{1}{x+3}+\frac{1}{x+3}-\frac{1}{x+4}+\frac{1}{x+4}-\frac{1}{x+5}=\frac{1}{x+1}-\frac{1}{x+5}=\frac{4}{(x+1)(x+5)}=\frac{4}{x^2+6x+5}.
Do đó VT(1)\le VP(1), đẳng thức xảy ra khi (2x-1)^2=0\iff x=\frac{1}{2} (thỏa mãn x>0). Vậy nghiệm của phương trình (1) với x>0 là x=\frac{1}{2}
Bài T4/509. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Trên các cạnh AD và CD lần lượt lấy hai điểm M,N sao cho MD+DN=a. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng BN và AD. Gọi F là giao điểm của hai đường thẳng BM và CD. Chứng minh: ME^2-NE^2+NF^2-MF^2=2a^2.
Lời giải: Sử dụng định lý Pythagoras cho các tam giác vuông DNE và DMF ta có: ME^2-NE^2+NF^2-MF^2
=(MD+DE)^2+(ND+DF)^2-NE^2-MF^2
Bài T3/509. Giải phương trình: \frac{1}{5x^2-x+3}+\frac{1}{5x^2+x+7}+\frac{1}{5x^2+3x+13}+\frac{1}{5x^2+5x+21}=\frac{4}{x^2+6x+5} với x>0.
Lời giải: Nhận thấy, với x>0 thì
+5x^2-x+3 = (4x^2-4x+1)+(x^2+3x+2)=(2x-1)^2+(x+1)(x+2)\ge (x+1)(x+2)>0.
+5x^2+x+7=(4x^2-4x+1)+(x^2+5x+6)=(2x-1)^2+(x+2)(x+3)\ge (x+2)(x+3)>0
+5x^2+3x+13=(4x^2-4x+1)+(x^2+7x+12)=(2x-1)^2+(x+3)(x+4)\ge (x+3)(x+4)>0
+5x^2+5x+21=(4x^2-4x+1)+(x^2+9x+20)=(2x-1)^2+(x+4)(x+5)\ge (x+4)(x+5)>0
Do đó PT(1) luôn xác định với mọi x>0.
Từ đó Áp dụng BĐT: Nếu a\ge b>0 thì \frac{1}{a}\le \frac{1}{b}, ta có:
\frac{1}{5x^2-x+3}+\frac{1}{5x^2+x+7}+\frac{1}{5x^2+3x+13}+\frac{1}{5x^2+5x+21}
\le \frac{1}{(x+1)(x+2)}+\frac{1}{(x+2)(x+3)}+\frac{1}{(x+3)(x+4)}+\frac{1}{(x+4)(x+5)}
=\frac{1}{x+1}-\frac{1}{x+2}+\frac{1}{x+2}-\frac{1}{x+3}+\frac{1}{x+3}-\frac{1}{x+4}+\frac{1}{x+4}-\frac{1}{x+5}=\frac{1}{x+1}-\frac{1}{x+5}=\frac{4}{(x+1)(x+5)}=\frac{4}{x^2+6x+5}.
Do đó VT(1)\le VP(1), đẳng thức xảy ra khi (2x-1)^2=0\iff x=\frac{1}{2} (thỏa mãn x>0). Vậy nghiệm của phương trình (1) với x>0 là x=\frac{1}{2}
Bài T4/509. Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a. Trên các cạnh AD và CD lần lượt lấy hai điểm M,N sao cho MD+DN=a. Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng BN và AD. Gọi F là giao điểm của hai đường thẳng BM và CD. Chứng minh: ME^2-NE^2+NF^2-MF^2=2a^2.
Lời giải: Sử dụng định lý Pythagoras cho các tam giác vuông DNE và DMF ta có: ME^2-NE^2+NF^2-MF^2
=(MD+DE)^2+(ND+DF)^2-NE^2-MF^2
Nhận xét
Đăng nhận xét